| sẵn có: | |
|---|---|
| Số lượng: | |
Mô tả sản phẩm
Vật liệu composite chất lượng cao: Nguyên liệu thô chính là polyetylen (PE) và nylon (PA), được biết đến với hiệu suất tuyệt vời.
Lớp Polyethylene: Mang lại độ linh hoạt và độ bền kéo vượt trội, có khả năng chịu được áp lực và va đập rất lớn mà không dễ bị gãy.
Lớp nylon: Mang lại cho túi khí độ bền và khả năng chống mài mòn cao, đảm bảo túi khí vẫn nguyên vẹn ngay cả khi ma sát và va chạm thường xuyên.
Công nghệ ép đùn nhiều lớp tiên tiến: Kết hợp chặt chẽ các lớp vật liệu khác nhau để tạo thành một tổng thể chắc chắn.
Lớp giấy Kraft bề mặt: Thêm một lớp giấy kraft chống trầy xước vào bề mặt của túi khí, giúp giảm hiệu quả sự mài mòn và trầy xước có thể xảy ra trong quá trình xử lý và vận chuyển.
Phạm vi nhiệt độ: Sau khi kiểm tra nghiêm ngặt, túi khí có thể duy trì hiệu suất ổn định trong phạm vi nhiệt độ từ -30°C đến 70°C mà không bị giòn hoặc mềm ngay cả trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.
Chống ăn mòn hóa học: Có khả năng chống ăn mòn hóa học tốt, có khả năng chịu được sự xói mòn từ các chất hóa học thông thường.
Hiệu suất vật liệu vượt trội: Sự kết hợp giữa polyetylen và nylon mang lại tính linh hoạt, độ bền kéo và khả năng chống mài mòn tuyệt vời.
Cấu trúc nhiều lớp: Việc sử dụng công nghệ ép đùn nhiều lớp và lớp giấy kraft bề mặt giúp nâng cao độ bền tổng thể và hiệu suất bảo vệ của túi khí.
Khả năng thích ứng nhiệt độ rộng: Duy trì hiệu suất ổn định trong điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt, khiến nó phù hợp với nhiều môi trường vận chuyển khác nhau.
Kháng hóa chất: Chống xói mòn từ các chất hóa học thông thường, kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.
Vận tải bằng xe tải: Thích hợp cho việc ổn định và bảo vệ các loại hàng hóa.
Vận tải đường biển và đa phương thức: Cung cấp sự bảo vệ bổ sung trong quá trình vận chuyển đường dài, ngăn chặn sự di chuyển và hư hỏng hàng hóa.
Vận tải đường sắt: Đảm bảo an toàn và ổn định cho hàng hóa dưới tải trọng lớn và điều kiện rung lắc thường xuyên.
Túi khí làm đầy container hiệu suất cao là giải pháp bảo vệ vận chuyển linh hoạt, bền bỉ và hiệu quả. Bằng cách sử dụng vật liệu composite chất lượng cao và công nghệ ép đùn nhiều lớp tiên tiến, nó đảm bảo khả năng bảo vệ và ổn định vượt trội trong các điều kiện vận chuyển khác nhau.
Nếu bạn có thắc mắc gì thêm hoặc cần thêm thông tin,
Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi!

| (W*H) | Sử dụng khoảng cách | Sử dụng chiều cao | Sử dụng áp lực |
| 1200*2400(mm) | 500(mm) | 2300(mm) | 0,2bar |
| 1200*2200(mm) | 500(mm) | 2100(mm) | 0,2bar |
| 1200*2000(mm) | 500(mm) | 1900(mm) | 0,2bar |
| 1200*1800(mm) | 500(mm) | 1700(mm) | 0,2bar |
| 1200*1200(mm) | 500(mm) | 1100(mm) | 0,2bar |
| 1000*2400(mm) | 450(mm) | 2300(mm) | 0,2bar |
| 1000*2200(mm) | 450(mm) | 2200(mm) | 0,2bar |
| 1000*2000(mm) | 450(mm) | 1900(mm) | 0,2bar |
| 1000*1800(mm) | 450(mm) | 1700(mm) | 0,2bar |
| 1000*1600(mm) | 450(mm) | 1500(mm) | 0,2bar |
| 1000*1500(mm) | 450(mm) | 1400(mm) | 0,2bar |
| 1000*1200(mm) | 450(mm) | 1100(mm) | 0,2bar |
| 900*1800(mm) | 400(mm) | 1700(mm) | 0,2bar |
| 900*1200(mm) | 400(mm) | 1100(mm) | 0,2bar |
| 800*1600(mm) | 350(mm) | 1500(mm) | 0,2bar |
| 800*1200(mm) | 350(mm) | 1100(mm) | 0,2bar |
| 800*1000(mm) | 350(mm) | 900(mm) | 0,2bar |
| 500*1500(mm) | 250(mm) | 1400(mm) | 0,2bar |
| 500*1000(mm) | 250(mm) | 900(mm) | 0,2bar |
Đối với khoảng trống lên đến 200mm : Sử dụng túi bơm hơi có chiều rộng trên 500mm.
Đối với khoảng trống lên đến 300mm : Sử dụng túi bơm hơi có chiều rộng trên 800mm.
Đối với khoảng trống lên đến 400mm : Sử dụng túi bơm hơi có chiều rộng trên 1000mm.
Đối với khoảng trống lên đến 500mm : Sử dụng túi bơm hơi có chiều rộng 1200mm.

Lô hàng mặc định có van khí nhỏ loại A.
Hai tùy chọn van khí khác nhau có sẵn.
Vui lòng chỉ định loại cổng lạm phát của bạn để tránh bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc sử dụng.




Kích thước túi bơm hơi nên là bao nhiêu?
Kích thước của túi bơm hơi rất quan trọng để sử dụng hiệu quả. Nói chung, nó phải ngắn hơn ít nhất 10 cm so với chiều cao tối thiểu của khoảng trống mà bạn định lấp đầy. Để có chiều dài tối đa, tốt nhất nên chọn túi ngắn hơn tổng chiều dài khoảng cách 40 cm.
Làm thế nào để sử dụng túi bơm hơi đúng cách?
Bắt đầu bằng cách đặt túi bơm hơi vào khoảng trống. Thổi phồng nó một cách cẩn thận cho đến khi nó vừa khít với hàng hóa. Tại sao không thổi phồng nó quá nhiều? Chà, vì hầu hết công việc của chúng tôi diễn ra ở nhiệt độ phòng nên việc bơm căng quá mức có thể gây rủi ro. Các container trong vận tải đường biển có thể nóng lên tới 70°C và lạm phát quá mức có thể gây ra vấn đề trong những điều kiện như vậy.
Tại sao túi bơm hơi không chạm sàn?
Điều quan trọng là giữ đáy túi khỏi sàn. Tại sao? Để tránh ma sát và hư hỏng có thể dẫn đến rò rỉ không khí trong quá trình vận chuyển.
Làm thế nào bạn có thể bảo vệ túi bơm hơi khỏi các vật sắc nhọn?
Giữ túi tránh xa các cạnh, góc hoặc phần nhô ra sắc nhọn. Sử dụng bìa cứng xung quanh những khu vực này có thể giúp bảo vệ túi khỏi bị thủng.
Nếu khoảng cách quá lớn đối với túi bơm hơi thì sao?
Nếu túi không vừa khít với khoảng trống, bạn có thể điều chỉnh bằng cách phân bổ không gian đều cho cả hai bên. Điều này giúp tránh áp lực quá lớn vào một khu vực, có thể khiến túi bị vỡ hoặc hư hỏng. Làm thế nào để bạn biết khi nào túi được bơm căng đúng cách? Khi khay bắt đầu dịch chuyển một chút hoặc nếu việc đưa tay vào giữa túi và hàng hóa trở nên khó khăn thì có thể bạn đã bơm nó đủ căng. Luôn chọn túi có kích thước phù hợp để bắt đầu để có kết quả tốt nhất.
Làm thế nào để bạn đảm bảo túi bơm hơi không bị rò rỉ sau khi bơm hơi?
Sau khi bơm hơi, đảm bảo vặn chặt nắp vòi phun khí. Thông thường, rò rỉ không khí là do nắp đậy bị lỏng. Để tăng cường an toàn, hãy kéo tay cầm màu đen để lắp nút chặn vào vòi phun khí.
Bạn nên sử dụng dụng cụ gì để bơm phồng túi?
Sử dụng súng bơm kim loại chuyên dụng do công ty chúng tôi cung cấp. Tại sao không chỉ cần tháo nắp và thổi phồng trực tiếp? Vì làm như vậy có thể khiến luồng khí áp suất cao làm hỏng túi bên trong, dẫn đến rò rỉ.
▍Các công cụ lạm phát tùy chọn để khớp lệnh

▍Quy trình sản xuất

▍Đóng gói & Vận chuyển
